I
. HÌNH ẢNH LÀ GÌ?
Hình ảnh không phải là:
- vật thể
- bề mặt
- mô phỏng
- ký hiệu
- dữ liệu
- ánh sáng
Hình ảnh là một
chế độ xuất hiện.
Hình ảnh là cách
thế giới tự hiển lộ cho ý thức.
II
. HÌNH ẢNH NHƯ SỰ HIỂN LỘ
(HEIDEGGER)
Heidegger cho rằng:
- tồn tại = sự khai mở.
- thế giới = cái được phơi bày.
- ánh sáng = điều kiện của sự hiển lộ.
Áp dụng vào hình ảnh:
- hình ảnh không mô tả thế giới.
- hình ảnh làm cho thế giới xuất hiện.
- hình ảnh là một sự kiện của ánh sáng.
Hình ảnh = sự
hiển lộ của tồn tại.
III
. HÌNH ẢNH NHƯ TRI GIÁC
(MERLEAU-PONTY).
Merleau-Ponty:
Cái nhìn là một dạng chạm.
Hình ảnh không phải là bề mặt.
Hình ảnh là dấu vết của tri giác.
- màu sắc = cách thế giới chạm vào ý thức.
- đường nét = dấu vết của thân thể.
- không gian = “thịt của thế giới”.
Hình ảnh = trải
nghiệm thân thể hóa của thế giới.
IV
. HÌNH ẢNH NHƯ TINH THẦN
(HEGEL).
Hegel:
Nghệ thuật là tinh thần tự biểu hiện.
Hình ảnh không chỉ là cảm giác.
Hình ảnh là tinh thần của thời đại.
- màu sắc = tinh thần.
- bố cục = tư tưởng.
- không gian = lịch sử.
Hình ảnh = biểu
hiện của tinh thần.
V
. HÌNH ẢNH NHƯ SỨC MẠNH
(NIETZSCHE)
Nietzsche:
Nghệ thuật là sức mạnh của sự sống.
Hình ảnh không phải là mô phỏng.
Hình ảnh là xung lực, cường độ, bản năng.
- màu sắc = năng lượng.
- đường nét = bản năng.
- ánh sáng = kịch tính.
Hình ảnh = sức
mạnh Dionysian.
VI
. HÌNH ẢNH NHƯ DÒNG CHẢY
(BERGSON – DELEUZE)
Bergson: thời gian là dòng chảy.
Deleuze: thế giới là trở thành.
Hình ảnh không tĩnh.
Hình ảnh là dòng chảy của cảm giác.
- đường nét = chuyển động.
- màu sắc = cường độ.
- ánh sáng = dao động.
- không gian = đa chiều.
Hình ảnh = trở
thành.
VII
. HÌNH ẢNH NHƯ VĂN BẢN MỞ
(DERRIDA)
Derrida:
Nghĩa luôn trượt.
Hình ảnh không có nghĩa cố định.
Hình ảnh là văn bản mở, luôn thay đổi theo người xem.
- bố cục = phi trung tâm.
- đường nét = phân mảnh.
- màu sắc = trượt nghĩa.
- không gian = mở.
Hình ảnh = diễn
giải vô hạn.
VIII
. HÌNH ẢNH NHƯ QUYỀN LỰC
(FOUCAULT)
Foucault:
Cái nhìn = quyền lực.
Hình ảnh không trung tính.
Hình ảnh là cơ chế kiểm soát.
- ánh sáng = giám sát.
- không gian = quyền lực.
- bố cục = trật tự xã hội.
Hình ảnh = công
cụ của quyền lực.
IX
. HÌNH ẢNH NHƯ SIÊU THỰC
TẠI (BAUDRILLARD)
Baudrillard:
Hình ảnh không mô phỏng thực tại.
Hình ảnh thay thế thực
tại.
Hình ảnh = simulacrum.
- màu sắc = neon, kỹ thuật số.
- ánh sáng = màn hình.
- không gian = ảo.
- bố cục = giao diện.
Hình ảnh = siêu
thực tại.
X. HÌNH ẢNH NHƯ HỆ THỐNG KÝ HIỆU (SAUSSURE –
BARTHES).
Hình ảnh là ký
hiệu.
Nghĩa nằm trong quan hệ, không nằm trong bản thân hình ảnh.
- màu sắc = mã.
- đường nét = ngữ điệu.
- bố cục = cú pháp.
- không gian = ngữ cảnh.
Hình ảnh = ngôn
ngữ thị giác.
XI. HÌNH ẢNH NHƯ DỮ LIỆU (NGHỆ THUẬT ĐƯƠNG ĐẠI).
Trong thời đại kỹ thuật số:
- màu sắc = giá trị số.
- đường nét = vector.
- ánh sáng = pixel.
- không gian = VR/AR.
- bố cục = thuật toán.
Hình ảnh = dữ
liệu.
XII. HÌNH ẢNH NHƯ MÔ PHỎNG (AI – MACHINE LEARNING).
Trong thời đại AI:
- hình ảnh không còn có nguồn gốc.
- hình ảnh không còn có tác giả.
- hình ảnh không còn có bản gốc.
- hình ảnh không còn có biên giới.
Hình ảnh = kết
quả của quá trình học.
Hình ảnh = sản
phẩm của hệ thống phi nhân loại.
- TỔNG KẾT. BẢN THỂ HỌC CỦA
HÌNH ẢNH.
Hình ảnh tồn tại như:
- sự hiển lộ (Heidegger)
- tri giác (Merleau-Ponty)
- tinh thần (Hegel)
- sức sống (Nietzsche)
- dòng chảy (Bergson – Deleuze)
- văn bản mở (Derrida)
- quyền lực (Foucault)
- siêu thực tại (Baudrillard)
- ký hiệu (Saussure – Barthes)
- dữ liệu (nghệ thuật đương đại)
- mô phỏng (AI – machine learning)
Hình ảnh không phải là một vật thể.
Hình ảnh là một
chế độ tồn tại.
Hình ảnh là một
cách thế giới xuất hiện.
Hình ảnh là một
cách con người (và phi con người) nhìn thế giới.
*
Họa Sĩ Huỳnh Tâm.

Aucun commentaire:
Enregistrer un commentaire