* Bố Cục.
- Bản thể học của bố cục.
Bố cục là cách
tồn tại của hình ảnh.
Không có bố cục, hình ảnh
không thể tồn tại như một chỉnh thể.
Bố cục là khung
bản thể học cho mọi yếu tố khác.
- Hiện tượng học của bố cục.
Nó điều khiển:
. Hướng nhìn.
. Nhịp nhìn.
. Thời gian nhìn.
. Mức độ tập trung.
Bố cục là cách
hình ảnh được trải nghiệm.
- Ký hiệu học của bố cục.
Bố cục là ngôn
ngữ của quyền lực:
. Trung tâm = quyền lực.
. Ngoại biên = bị loại trừ.
. Trên = thiêng liêng.
. Dưới = trần tục.
Bố cục là cấu
trúc ý nghĩa.
- Nhận thức học của bố cục.
Não bộ tìm kiếm:
. Cân bằng.
. Đối xứng.
. Nhịp điệu.
. Trật tự.
Bố cục là khoa
học của sự chú ý.
- Vật chất của bố cục.
Bố cục không chỉ là ý niệm.
Nó là vật
chất của bề mặt:
. Kích thước toan.
. Tỷ lệ.
. Trọng lượng thị giác.
- Lịch sử của bố cục.
. Cổ điển: Trật tự.
. Phục Hưng: Phối cảnh.
. Baroque: Động.
. Hiện đại: Phân mảnh.
. Đương đại: phi trung tâm.
- Nghệ sĩ tiêu biểu.
. Artis Leonardo da Vinci.
. Artis Paul Cézanne.
. Artis Piet Mondrian.
. Artis Jackson Pollock.
. Artis Richter.
. Artis Huhnh Tam.
* Đường Nét.
- Bản thể học của đường nét.
Đường nét là dấu vết của tồn tại.
Nó là sự xuất hiện của thân thể trong hình ảnh.
- Hiện tượng học của đường nét.
Đường nét là cách thế giới được chạm bằng mắt.
(Merleau-Ponty).
Nó là sự tiếp xúc giữa:
. Thân thể.
. Bề mặt.
. Thế giới.
- Ký hiệu học của đường nét.
Đường nét là ký hiệu của cảm xúc:
. Nét run, lo âu.
. Nét mạnh, quyết đoán.
. Nét xoáy, hỗn loạn.
. Nét mềm, dịu dàng.
- Phân tâm học của đường nét.
Freud: đường nét mang dấu vết của vô thức.
Lacan: đường nét là “vết cắt” của ham muốn.
- Nhận thức học của đường nét.
Đường nét tạo:
. Hướng.
. Tốc độ.
. Nhịp điệu.
. Cấu trúc.
- Lịch sử của đường nét.
. Cổ điển: mô tả.
. Ấn tượng: tan vào ánh sáng.
. Hiện đại: biểu đạt.
. Đương đại: hành động.
- Nghệ sĩ tiêu biểu.
. Artis Albrecht
Dürer.
. Artis Van Gogh.
. Artis Henri Matisse.
. Artis Twombly.
Artis Nguyen Gia Tuong & Huynh Tam.
* Màu Sắc.
- Bản thể học của màu sắc.
Màu sắc là cách
tồn tại của ánh sáng.
Không có ánh sáng, không có
màu.
Không có màu. không có
cảm xúc thị giác.
- Hiện tượng học của màu sắc.
Màu sắc không nằm trong vật thể.
Màu sắc nằm trong cách thế giới xuất hiện trong ý thức.
- Ký hiệu học của màu sắc.
Màu sắc là ngôn
ngữ biểu tượng:
. Dỏ, đam mê.
. Xanh, thiêng liêng.
. Vàng, năng lượng.
. Den, cái chết.
- Khoa học của màu sắc.
. Isaac Newton: Bước sóng.
. Johann
Goethe: Trải nghiệm.
. Johannes Itten: Hòa sắc.
Michel-Eugène Chevreul: Tương phản đồng thời.
- Tâm lý học của màu sắc.
Màu sắc tác động trực tiếp đến:
. Nhịp tim.
. Cảm xúc.
. Ký ức.
. Trạng thái tinh thần.
- Lịch sử của màu sắc.
- Trung cổ: biểu tượng.
- Phục Hưng: ánh sáng.
- Ấn tượng: thời gian.
- Hiện đại: cảm xúc.
- Đương đại: dữ liệu.
- Nghệ sĩ tiêu biểu.
. Henri Matisse.
. Wassily Kandinsky.
* Ánh Sáng.
- Bản thể học của ánh sáng.
Ánh sáng là điều
kiện của sự hiển lộ (Heidegger).
Không có ánh sáng, không có
thế giới.
- Hiện tượng học của ánh sáng.
Ánh sáng là cách
thế giới tự phơi bày.
Nó quyết định:
. Hình thể.
. Màu sắc.
. Độ sâu.
. Không gian.
- Ký hiệu học của ánh sáng.
Ánh sáng là ký
hiệu của chân lý:
. Sáng, hiển lộ.
. Tối, che giấu.
- Tâm lý học của ánh sáng.
Ánh sáng ảnh hưởng đến:
. Cảm xúc.
. Nhịp điệu.
. Sự chú ý.
. Cảm giác an toàn.
- Lịch sử của Ánh sáng.
. Trung cổ: Thiêng liêng.
. Phục Hưng: Khoa học.
. Baroque: Kịch tính.
. Ấn tượng: Thời gian.
. Đương đại: Vật chất ánh sáng.
- Nghệ sĩ tiêu biểu.
. Rembrandt Peale.
. Caravaggio.
. Claude Monet.
. Mark Rothko.
. James Turrell.
* Không Gian.
- Bản thể học của không gian.
Không gian là cách thế giới được cấu trúc.
Không gian là bản thể học của cái nhìn.
- Hiện tượng học của không gian.
Không gian là cách ta trải nghiệm thế giới.
Không gian không phải là trống rỗng.
Không gian là trường của sự xuất hiện.
- Ký hiệu học của không gian.
Không gian là ký hiệu của quyền lực:
- Cao, thiêng liêng.
- Thấp, trần tục.
- Gần, thân mật.
- Xa, xa cách.
- Tâm lý học của không gian.
Không gian ảnh hưởng đến:
- Cảm giác an toàn.
- Cảm giác rộng / hẹp.
- Cảm giác cô lập / kết nối.
- Lịch sử của không gian.
- Cổ điển: phẳng.
- Phục Hưng: Phối cảnh.
- Hiện đại: Phân mảnh.
- Đương đại: Nhập vai.
- Nghệ sĩ tiêu biểu.
. Leonardo da Vinci.
. Paul Cézanne.
. Pablo Picasso.
. Nguyen Gia Thuong.
. Francis Bacon.
.
Huynh Tam.
. Yayoi Kusama.
. Huynh Thi Lieu.
SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC YẾU TỐ TẠO HÌNH.
Không có yếu tố nào tồn tại độc lập.
Chúng tạo thành một hệ sinh thái tư duy:
- Bố cục, tổ chức không gian.
- Đường nét, tổ chức chuyển động.
- Màu sắc, tổ chức cảm xúc.
- Ánh sáng, tổ chức sự hiển lộ.
- Không gian, tổ chức cái nhìn.
Hội họa là một
cấu trúc sống, nơi mọi yếu tố tương tác như một sinh thể.
- Tổng Luận Triết Học Hội Họa.
Các yếu tố tạo hình không phải là kỹ thuật.
Chúng là triết
học của hình ảnh.
. Bố cục, triết
học của trật tự.
. Đường nét, triết
học của thân thể.
. Màu sắc, triết
học của cảm xúc.
. Ánh sáng, triết
học của tồn tại.
. Không gian, triết
học của thế giới.
Hội họa là tư
duy thị giác, là triết học bằng
hình ảnh, là cách thế giới tự
hiển lộ qua cái nhìn của con người.
* Họa Sĩ Huỳnh Tâm.






























Aucun commentaire:
Enregistrer un commentaire